THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ

1

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký tạm trú tại Công an phường, xã, thị trấn.

 Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ nếu hồ sơ thiếu thủ tục, kê khai không chính xác hoặc không tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ không đủ điều kiện.

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Thu lệ phí, cấp giấy biên nhận cho người đến nộp hồ sơ.

Bước 3: Thu giấy biên nhận, trả sổ tạm trú cho công dân nếu hồ sơ đủ điều kiện giải quyết hoặc trả hồ sơ kèm theo văn bản trả lời cho công dân nếu hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết.

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Công an xã, phường, thị trấn.

Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 6 (Trong giờ hành chính).

3

Thành phần hồ sơ

1. Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú.

2. Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

3. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

4. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp) là một trong những loại giấy tờ được quy định tại Khoản 2 Điều 6, Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật cư trú.

 * Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

4

Số lượng hồ sơ

01 (một) bộ.

5

Thời hạn giải quyết

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.

7

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Công an xã, phường, thị trấn.

8

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Cấp sổ tạm trú.

9

Lệ phí

- Đối với công dân, hộ gia đình cư trú tại các phường của thành phố Vinh: Cấp mới sổ tạm trú: 20.000đ/lần cấp; đăng ký tạm trú nhưng không cấp sổ tạm trú: 15.000đ/lần cấp.

- Đối với công dân, hộ gia đình cư trú tại các khu vực còn lại: Cấp mới sổ tạm trú: 10.000đ/lần cấp; đăng ký tạm trú nhưng không cấp sổ tạm trú: 8.000đ/lần cấp.

* Không thu lệ phí đối với các trường hợp sau:

- Trẻ em;

- Hộ nghèo;

- Người cao tuổi;

- Người khuyết tật;

- Người hoạt động cách mạng trước ngày khởi nghĩa ngày 19 tháng 8 năm 1945;

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân;

- Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến;

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

- Bệnh binh;

- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

- Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ;

- Con dưới 18 tuổi của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

- Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc.

- Những trường hợp sai sót do lỗi của cơ quan quản lý cư trú.

10

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Bản khai nhân khẩu.

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu.

11

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

1. Luật cư trú số 03/VBHN-VPQH ngày 11/7/2013.

2. Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật cư trú.

3. Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ công an quy định chi tiết thi hành một số điều của luật cư trú và nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật cư trú;

4. Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú;

5. Thông tư số 61/2014/TT-BCA ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;

6. Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương;

7. Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về lệ phí đăng ký đăng ký cư trú và lệ phí CMND trên địa bàn tỉnh Nghệ An.


Biểu mẫu kèm theo: